Federal housing law
2026 Form W-4 (vie) (PDF)
Federal housing law as enacted — verbatim and citable.
- Edition
- 2026-10-03
- Last updated
- 2026-10-04
- Jurisdiction
- United States
Official source: IRS Forms, Instructions & Publications (https://www.irs.gov/pub/irs-pdf/fw4vie.pdf), retrieved 2026-10-03. U.S. Government work (17 U.S.C. § 105).
MẸO: Cân nhắc sử dụng công cụ ước tính tại www.irs.gov/W4app để xác định mức khấu lưu chính xác nhất cho phần còn lại của năm nếu: bạn hoàn thành mẫu này sau đầu năm; dự kiến chỉ làm việc một phần trong năm; hoặc có những thay đổi trong năm về tình trạng hôn nhân, số lượng công việc cho bạn (và/hoặc vợ/chồng của bạn nếu là vợ chồng khai thuế chung), người phụ thuộc, thu nhập khác (không phải từ công việc), các khoản khấu trừ hoặc tín thuế. Có sẵn cùi lương gần đây nhất của bạn cho năm nay khi sử dụng công cụ ước tính. Vào đầu năm tới, sử dụng công cụ ước tính một lần nữa để kiểm tra lại khoản khấu lưu của bạn.
CHỈ hoàn thành các Bước 2–4 nếu áp dụng đối với bạn; nếu không, nhảy sang Bước 5. Xem trang 2 để biết thêm thông tin cho từng bước, ai có thể yêu cầu miễn khấu lưu thuế, và khi nào dùng công cụ ước tính tại www.irs.gov/W4app .
Bước 2: Nhiều Công Việc hoặc Người Vợ/Chồng Đi Làm
Hoàn thành bước này nếu bạn (1) làm nhiều hơn một công việc cùng lúc, hoặc (2) là vợ chồng khai thuế chung và người vợ/chồng của bạn cũng đi làm. Khoản khấu lưu đúng phụ thuộc vào thu nhập kiếm được từ tất cả các công việc này. Thực hiện chỉ một trong những điều sau.
(a) Sử dụng công cụ ước tính tại www.irs.gov/W4App để được khấu lưu chính xác nhất cho bước này (và các
Bước 3–4). Nếu bạn hoặc vợ/chồng của bạn có thu nhập tự kinh doanh, hãy sử dụng tùy chọn này; hoặc
(b) Sử dụng Bảng Tính cho Nhiều Công Việc ở trang 3 và nhập kết quả vào Bước 4(c) bên dưới; hoặc
(c)
Nếu chỉ có tổng cộng hai công việc, bạn có thể đánh dấu vào ô này. Thực hiện tương tự trên Mẫu W-4 cho công việc còn lại. Tùy chọn này thông thường chính xác hơn Bước 2(b) nếu tiền của mức lương thấp hơn nhiều hơn một nữa của tiền của mức lương cao hơn. Nếu không thì Bước 2(b) là chính xác hơn . . . .
Hoàn thành các Bước 3–4(b) trên Mẫu W-4 cho duy nhất MỘT công việc trong số này. Để trống các bước đó cho các công việc khác.
Miễn khấu lưu Tôi yêu cầu được miễn khấu lưu cho năm 2026, và tôi xác nhận rằng tôi đáp ứng cả hai điều kiện để được miễn kh ấu lưu cho năm 2026. Xem phần Miễn khấu lưu ở trang 2. Tôi hiểu rằng tôi sẽ cần nộp Mẫu W-4 mới cho năm 2027 . .
Bước 5: Ký Tên Ở Đây
Theo hình phạt của tội khai man, tôi tuyên bố rằng giấy chứng nhận này, theo hiểu biết và sự tin tưởng tốt nhất của tôi, là thật, đúng, và đầy đủ.
Chữ ký của nhân viên (Mẫu đơn này không hợp lệ trừ khi bạn ký tên.) Ngày Dành cho Tên và địa chỉ của chủ lao động Ngày đầu tiên Chủ Lao làm việc Động
Tên và địa chỉ của chủ lao động Ngày đầu tiên làm việc
Mã số thuế của chủ lao động (EIN)
Để biết Thông báo về Đạo luật Quyền riêng tư và Đạo luật Giảm giấy tờ, xem trang 3.
Cat. No. 92718X Form W-4 (vie) (2026) Created 12/12/25
Mẫu W-4 (2026) Trang 2
Hướng Dẫn Tổng Quát¶
Các tham chiếu về đoạn được trích dẫn từ Bộ Luật Thuế vụ trừ khi có ghi chú khác. Những Phát Triển Trong Tương Lai
Để biết thông tin mới nhất về những thay đổi liên quan đến Mẫu W-4, chẳng hạn như luật được ban hành sau khi mẫu được xuất bản, truy cập www.irs.gov/FormW4Vie . Mục Đích của Mẫu
Hoàn thành Mẫu W-4 để chủ lao động của bạn có thể khấu lưu thuế thu nhập liên bang đúng từ tiền lương của bạn. Nếu khoản khấu lưu là quá ít, bạn thường sẽ nợ thuế khi nộp tờ khai thuế và có thể nợ một khoản tiền phạt. Nếu khoản khấu lưu là quá nhiều, bạn thường sẽ được hoàn tiền. Hoàn thành Mẫu W-4 mới nếu những thay đổi về tình trạng cá nhân hoặc tài chính của bạn có thể thay đổi thông tin trong các mục trên mẫu đơn. Để biết thêm thông tin về việc khấu lưu và khi nào bạn phải cung cấp Mẫu W-4 mới, xem Ấn phẩm 505, Khấu lưu thuế và Thuế ước tính. Miễn khấu lưu thuế. Bạn có thể yêu cầu miễn khấu lưu cho năm 2026 nếu bạn đáp ứng cả hai điều kiện sau: bạn không có nợ thuế thu nhập liên bang trong năm 2025 và bạn dự kiến sẽ không có nợ thuế thu nhập liên bang trong năm 2026. Bạn không có nợ thuế thu nhập liên bang trong năm 2025 nếu (1) tổng số thuế của bạn ở dòng 24 trên Mẫu 1040 hoặc 1040-SR năm 2025 của bạn là không (hoặc nhỏ hơn tổng số của các dòng 27a, 28, 29, và 30), hoặc (2) bạn không bắt buộc phải khai thuế vì thu nhập của bạn thấp hơn ngưỡng phải khai thuế đối với tư cách khai thuế đúng của bạn. Nếu bạn yêu cầu miễn, bạn sẽ không bị khấu lưu thuế thu nhập từ phiếu lương của mình và có thể sẽ nợ thuế cũng như tiền phạt khi bạn nộp tờ khai thuế năm 2026. Để yêu cầu miễn khấu lưu, hãy chứng nhận rằng bạn đáp ứng cả hai điều kiện ở trên bằng cách đánh dấu vào ô trong phần Miễn khấu lưu . Sau đó, hoàn thành các Bước 1(a), 1(b), và 5. Không hoàn thành bất kỳ các bước nào khác. Bạn sẽ cần nộp Mẫu W-4 mới trước ngày 16 tháng 2, 2027. Quyền riêng tư của bạn. Bước 2(c) và 4(a) yêu cầu thông tin về thu nhập bạn nhận được từ các nguồn khác ngoài công việc liên quan đến Mẫu W-4 này. Nếu bạn có lo ngại về cung cấp thông tin cho Bước 2(c), bạn có thể chọn Bước 2(b) để thay thế; nếu bạn có lo ngại về cung cấp thông tin cho Bước 4(a), bạn có nhập số tiền bổ sung mà bạn muốn khấu lưu mỗi kỳ lương trong Bước 4(c) để thay thế. Khi nào nên dùng công cụ ước tính. Cân nhắc sử dụng công cụ ước tính tại www.irs.gov/W4App nếu bạn:
- Nộp mẫu này sau đầu năm;
- Chỉ dự tính làm việc một phần của năm;
- Có những thay đổi trong năm về tình trạng hôn nhân của bạn, số lượng công việc cho bạn (và/hoặc vợ/chồng của bạn nếu là vợ chồng khai thuế chung) hoặc số người phụ thuộc, hoặc thay đổi về các khoản khấu trừ hoặc tín thuế;
- Nhận cổ tức, lãi vốn, an sinh xã hội, tiền thưởng, thu nhập kinh doanh, hoặc chịu Thuế Medicare bổ sung hoặc Thuế thu nhập đầu tư ròng; hoặc
- Ưa chuộn khấu lưu chính xác nhất cho tình huống nhiều công việc. MẸO: Có sẵn cùi lương gần đây nhất của bạn cho năm nay khi sử dụng công cụ ước tính để tính thuế thu nhập liên bang đã bị khấu lưu trong năm nay. Kiểm tra lại khoản khấu lưu của bạn vào đầu năm tới. Tự kinh doanh. Thông thường, bạn sẽ nợ cả thuế thu nhập và thuế tự kinh doanh đối với bất kỳ khoản thu nhập nào từ việc tự kinh doanh mà bạn nhận được riêng biệt với tiền lương bạn nhận được với tư cách là một nhân viên. Nếu bạn muốn trả những khoản thuế này thông qua khấu lưu từ tiền lương của mình, sử dụng công cụ ước tính tại www.irs.gov/W4App để tính số tiền để khấu lưu. Người nước ngoài tạm trú. Nếu bạn là người nước ngoài tạm trú xem Thông báo 1392, Hướng dẫn bổ sung cho Mẫu W-4 cho Người nước ngoài tạm trú, trước khi hoàn thành mẫu đơn này.
Hướng Dẫn Cụ Thể¶
Bước 1(c). Kiểm tra tư cách khai thuế dự kiến của bạn. Điều này sẽ xác định khoản khấu trừ tiêu chuẩn và thuế suất được sử dụng để tính khoản khấu lưu của bạn. Bước 2. Sử dụng bước này nếu bạn (1) có nhiều hơn một công việc cùng lúc, hoặc (2) là vợ chồng khai thuế chung và bạn và người vợ/chồng đều đi làm.
Tùy chọn (a) tính toán chính xác nhất tiền thuế bổ sung mà bạn cần phải khấu lưu, trong khi tùy chọn (b) làm vậy với độ chính xác kém hơn một chút.
Thây vào đó, nếu bạn (và người vợ/chồng) chỉ có tổng cộng hai công việc, bạn có thể đánh dấu vào ô ở tùy chọn (c) . Bạn cũng phải đánh dấu vào ô này trên Mẫu W-4 cho công việc còn lại. Nếu ô được đánh dấu, khoản khấu trừ tiêu chuẩn và khung thuế sẽ được cắt giảm một nửa cho mỗi công việc để tính khấu lưu. Tùy chọn này cho kết quả tính gần như chính xác đối với các công việc có mức lương tương tự; nếu không, khoản thuế bị khấu lưu có thể nhiều hơn mức cần thiết và số tiền phụ trội này sẽ càng lớn khi chênh lệch mức lương giữa hai công việc càng lớn.
Nhiều công việc. Hoàn thành các Bước từ 3 đến 4(b) trên
▲ ! duy nhất một Mẫu W-4. Khoản khấu lưu sẽ được tính chính¶
LƯU Ý xác nhất nếu bạn thực hiện trên Mẫu W-4 cho công việc
được trả lương cao nhất. Bước 3. Bước này cung cấp hướng dẫn để xác định tín thuế trẻ em và tín thuế cho những người phụ thuộc khác mà bạn có thể yêu cầu khi bạn nộp tờ khai thuế. Để đủ điều kiện nhận tín thuế trẻ em, trẻ phải dưới 17 tuổi tính đến ngày 31 tháng 12, phải là người phụ thuộc của bạn và thường sống với bạn hơn nửa năm, cũng như phải có số an sinh xã hội theo yêu cầu. Bạn (và/hoặc vợ/chồng của bạn nếu khai thuế chung) phải có số an sinh xã hội để yêu cầu một số tín thuế nhất định. Bạn có thể yêu cầu tín thuế cho người phụ thuộc khác nếu không thể yêu cầu tín thuế trẻ em cho người đó, chẳng hạn như một đứa trẻ lớn tuổi hơn hoặc một người họ hàng đủ điều kiện. Để biết thêm các yêu cầu để hội đủ điều kiện cho các khoản tín thuế này, xem Ấn phẩm 501, Người phụ thuộc, khấu trừ tiêu chuẩn và thông tin khai thuế. Bạn cũng có thể bao gồm các khoản tín thuế khác mà bạn đủ điều kiện trong bước này, chẳng hạn như tín thuế nước ngoài và tín thuế giáo dục. Để thực hiện điều này, cộng số tiền ước tính trong năm vào các khoản tín thuế cho người phụ thuộc của bạn và nhập tổng số tiền vào Bước 3. Bao gồm các khoản tín thuế này sẽ làm tăng khoản tiền lương của bạn và giảm số tiền hoàn thuế bạn có thể nhận được khi nộp tờ khai thuế. Bước 4.
▲ !¶
LƯU Ý
Bước 4(a). Ở bước này, nhập tổng thu nhập ước tính khác trong năm của bạn, nếu có. Bạn không nên bao gồm thu nhập từ bất kỳ công việc hoặc nghề tự kinh doanh nào. Nếu bạn hoàn thành Bước 4(a), bạn có thể sẽ không phải trả thuế ước tính cho khoản thu nhập đó. Nếu bạn ưa chuộn trả thuế ước tính thay vì bị khấu lưu thuế trên các khoản thu nhập khác từ phiếu lương của mình, xem Mẫu 1040-ES, Thuế ước tính cho Cá nhân.
Bước 4(b). Trong bước này, nhập số tiền từ Bảng Tính Khấu Trừ, dòng 15, nếu bạn dự kiến yêu cầu các khoản khấu trừ khác không phải khoản khấu trừ tiêu chuẩn cơ bản trên tờ khai thuế năm 2026 và muốn giảm khấu lưu để tính cho các khoản khấu trừ này. Điều này bao gồm cả các khoản khấu trừ từng khoản và các khoản khấu trừ khác chẳng hạn như tiền boa đủ điều kiện, tiền làm thêm giờ, và tiền lãi vay mua xe ô tô cá nhân; lãi vay sinh viên; IRA; và người cao niên. Bạn (và/hoặc vợ/chồng của bạn nếu khai thuế chung) phải có số an sinh xã hội để yêu cầu một số khoản khấu trừ nhất định. Để biết thêm các yêu cầu về điều kiện, hãy xem Ấn phẩm 501.
Bước 4(c). Ở bước này, nhập bất kỳ khoản thuế phụ trội nào bạn muốn khấu lưu từ lương của mình mỗi kỳ trả lương, bao gồm bất kỳ số tiền nào từ Bảng Tính cho Nhiều Công Việc, dòng 4. Nhập một số tiền vào đây sẽ làm giảm khoản tiền lương của bạn và tăng số tiền hoàn thuế của bạn hoặc giảm bất kỳ số tiền thuế nào bạn nợ khi bạn khai thuế.
Mẫu W-4 (2026) Trang 3
Bước 2(b)—Bảng Tính cho Nhiều Công Việc (Lưu giữ cho hồ sơ của bạn.)
Nếu bạn chọn tùy chọn ở Bước 2(b) trên Mẫu W-4, hãy hoàn thành bảng tính này (để tính tổng số thuế phụ trội cho tất cả các công việc) trên duy nhất MỘT Mẫu W-4. Khoản khấu lưu sẽ được tính chính xác nhất nếu bạn hoàn thành bảng tính và nhập kết quả vào Mẫu W-4 cho công việc được trả lương cao nhất. Để được chính xác, gửi Mẫu W-4 mới cho tất cả các công việc khác nếu bạn chưa cập nhật khấu lưu của mình từ năm 2019.
Ghi chú: Nếu nhiều hơn một công việc có tiền lương hàng năm nhiều hơn $120.000 hoặc có nhiều hơn ba công việc, xem Ấn phẩm 505 để xem các bảng bổ sung; hoặc, bạn có thể sử dụng công cụ ước tính trực tuyến tại www.irs.gov/W4App .
1
Hai công việc. Nếu bạn có hai công việc hoặc là vợ chồng khai thuế chung và bạn và người vợ/ chồng mỗi người có một công việc, tìm khoản tiền từ bảng thích hợp ở trang 5. Sử dụng hàng “Công Việc Được Trả Lương Cao Hơn” và cột “Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn”, tìm giá trị tại giao điểm của mức lương của hai hộ gia đình và nhập giá trị đó vào dòng 1. Sau đó, nhảy đến dòng 3 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1 $
2 Ba công việc. Nếu bạn và/hoặc người vợ/chồng có ba công việc cùng lúc, hoàn thành các dòng 2a, 2b, và 2c dưới đây. Nếu không, nhảy đến dòng 3.
a
b
Tìm khoản tiền từ bảng thích hợp ở trang 5 bằng cách sử dụng tiền lương hàng năm từ công việc được trả lương cao nhất trong hàng “Công Việc Được Trả Lương Cao Hơn” và tiền lương hàng năm cho công việc được trả lương cao nhất tiếp theo của bạn trong cột “Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn”. Tìm giá trị tại giao điểm của mức lương của hai hộ gia đình và nhập giá trị đó vào dòng 2a . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2a $
Cộng tiền lương hàng năm của hai công việc được trả lương cao nhất từ dòng 2a với nhau và sử dụng tổng số tiền đó làm mức tiền lương trong hàng “Công Việc Được Trả Lương Cao Hơn” và sử dụng tiền lương hàng năm cho công việc thứ ba của bạn trong cột “Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn” để tìm khoản tiền từ bảng thích hợp ở trang 5 và nhập số tiền này vào dòng 2b . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2b $
3
4
c Cộng số tiền ở dòng 2a và 2b và nhập kết quả vào dòng 2c . . . . . . . . . . . . 2c $
Nhập số kỳ trả lương mỗi năm cho công việc được trả lương cao nhất. Ví dụ, nếu công việc đó trả lương hàng tuần, nhập 52; nếu trả lương cách tuần, nhập 26; nếu trả lương hàng tháng, nhập 12, v.v. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
Chia số tiền hàng năm ở dòng 1 hoặc dòng 2c cho số kỳ trả lương ở dòng 3. Nhập số tiền này vào đây và ở Bước 4(c) của Mẫu W-4 cho công việc được trả lương cao nhất (cộng bất kỳ khoản thu nhập bổ sung nào khác mà bạn muốn khấu lưu) . . . . . . . . . . . . . . . . . 4 $
Thông báo về Đạo luật Quyền riêng tư và Đạo luật Giảm giấy tờ. Chúng tôi yêu cầu thông tin trên mẫu đơn này để thi hành luật Thuế vụ của Hoa Kỳ. Đoạn 3402(f)(2) và 6109 của Bộ Luật Thuế vụ và các quy định này yêu cầu bạn cung cấp thông tin này; chủ lao động của bạn sử dụng chúng để xác định khoản khấu lưu thuế thu nhập liên bang của bạn. Việc không cung cấp mẫu đơn được hoàn thành hợp lệ sẽ dẫn đến việc bạn được coi là người độc thân và không có mục nhập nào trong mẫu đơn; cung cấp thông tin gian lận có thể khiến bạn chịu hình phạt. Thủ tục sử dụng thông tin này bao gồm cung cấp thông tin cho Bộ Tư pháp cho các vụ kiện tụng dân sự và hình sự; cho các thành phố, tiểu bang, Đặc khu Columbia, các khối thịnh vượng và lãnh thổ của Hoa Kỳ để sử dụng trong hoạt động quản lý luật thuế vụ của họ; và gửi cho Bộ Y tế và Dịch vụ Nhân sinh để sử dụng trong Danh bạ Quốc Gia về Nhân viên mới. Chúng tôi cũng có thể tiết lộ thông tin này cho các quốc gia khác theo hiệp ước thuế, cho các cơ quan liên bang và tiểu bang để thực thi luật hình sự không liên quan đến thuế liên bang hoặc cho các cơ quan thực thi pháp luật và tình báo liên bang để chống khủng bố.
Bạn không bắt buộc phải cung cấp thông tin được yêu cầu trên một mẫu đơn tuân theo Đạo luật Giảm giấy tờ trừ khi mẫu đơn đó hiển thị số kiểm soát hợp lệ của OMB. Sổ sách hoặc hồ sơ liên quan đến mẫu đơn hoặc hướng dẫn của mẫu đơn phải được lưu giữ nếu nội dung của các giấy tờ này vẫn có thể là quan trọng trong việc thi hành bất kỳ luật Thuế vụ nào. Thông thường, các tờ khai thuế và thông tin của tờ khai được bảo mật, theo yêu cầu của đoạn 6103 của Bộ Luật.
Thời gian và chi phí trung bình cần thiết để hoàn thành và nộp mẫu đơn này sẽ khác nhau tùy theo tình huống cá nhân. Để biết mức ước tính trung bình, xem hướng dẫn cho tờ khai thuế thu nhập của bạn.
Nếu bạn có gợi ý để đơn giản hóa mẫu đơn này, chúng tôi chân thành lắng nghe từ bạn. Xem hướng dẫn cho tờ khai thuế thu nhập của bạn.
Mẫu W-4 (2026) Trang 4
Bước 4(b)—Bảng Tính Khấu Trừ (Giữ cho hồ sơ của bạn.)
Xem Hướng dẫn cho Bảng 1-A (Mẫu 1040) để biết thêm thông tin về việc bạn có đủ điều kiện cho các khoản khấu trừ trên dòng 1a, 1b, 1c, 3a và 3b hay không.
1 Khấu trừ cho tiền boa đủ điều kiện, tiền làm thêm giờ, và tiền lãi vay mua xe ô tô cá nhân. a Tiền boa đủ điều kiện. Nếu tổng thu nhập của bạn ít hơn $150.000 ($300.000 nếu vợ chồng
khai thuế chung), nhập ước tính tiền boa đủ điều kiện của bạn lên đến $25.000 . . . . . 1a $ b Tiền làm thêm giờ đủ điều kiện. Nếu tổng thu nhập của bạn ít hơn $150.000 ($300.000 nếu
c
Tiền làm thêm giờ đủ điều kiện. Nếu tổng thu nhập của bạn ít hơn $150.000 ($300.000 nếu vợ chồng khai thuế chung), nhập ước tính tiền làm thêm giờ đủ điều kiện của bạn lên tới $12.500 ($25.000 nếu vợ chồng khai thuế chung) của phần “and-a-half” (“và một nửa”) thù lao được một rưỡi . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1b $
Tiền lãi vay mua xe ô tô cá nhân đủ điều kiện. Nếu tổng thu nhập của bạn ít hơn $100.000 ($200.000 nếu vợ chồng khai thuế chung), nhập ước tính tiền lãi vay mua xe ô tô cá nhân đủ điều kiện của bạn lên đến $10.000 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1c $
2 Cộng dòng 1a, 1b và 1c. Nhập kết quả vào đây . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2 $
3 Người cao niên từ 65 tuổi trở lên. Nếu tổng thu nhập của bạn ít hơn $75.000 ($150.000 nếu vợ chồng khai thuế chung): a Nhập $6.000 nếu bạn 65 tuổi trở lên trước khi kết thúc năm . . . . . . . . . . . . 3a $ b Nhập $6.000 nếu vợ/chồng của bạn 65 tuổi trở lên trước khi kết thúc năm và có số an sinh xã
hội hợp lệ để làm việc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3b $ 4 Cộng dòng 3a và 3b. Nhập kết quả vào đây . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4 $
5
Nhập ước tính tiền lãi cho khoản vay sinh viên của bạn, các khoản đóng góp IRA được khấu trừ, chi phí nhà giáo, tiền cấp dưỡng và một số điều chỉnh khác từ Bảng 1 (Mẫu 1040), Phần II. Xem Ấn phẩm 505 để biết thêm thông tin . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5 $
6 Khấu trừ từng khoản. Nhập ước tính khoản khấu trừ từng khoản cho năm 2026 từ Bảng A (Mẫu 1040). Các khoản khấu trừ đủ điều kiện này có thể bao gồm: a Chi phí y tế và nha khoa. Nhập chi phí vượt quá 7,5% (0,075) tổng thu nhập của bạn . . . 6a $ b Thuế tiểu bang và địa phương. Nếu tổng thu nhập của bạn dưới $505.000 ($252.500 nếu vợ
b Thuế tiểu bang và địa phương. Nếu tổng thu nhập của bạn dưới $505.000 ($252.500 nếu vợ
chồng khai thuế riêng), nhập thuế tiểu bang và địa phương đã trả lên đến $40.400 ($20.200 nếu vợ chồng khai thuế riêng) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6b $ c Lãi vay thế chấp nhà. Nếu nợ mua nhà của bạn là ít hơn $750.000 ($375.000 nếu vợ chồng
c Lãi vay thế chấp nhà. Nếu nợ mua nhà của bạn là ít hơn $750.000 ($375.000 nếu vợ chồng
khai thuế riêng), nhập chi phí lãi vay thế chấp nhà của bạn (bao gồm cả bảo hiểm lãi vay thế chấp) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6c $ d Quà tặng từ thiện. Nhập các khoản đóng góp vượt quá 0,5% (0,005) tổng thu nhập của bạn 6d $ e Các khoản khấu trừ từng khoản khác. Nhập số tiền cho các khoản khấu trừ từng khoản
khác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6e $ 7 Cộng dòng 6a, 6b, 6c, 6d và 6e. Nhập kết quả vào đây . . . . . . . . . . . . . . . 7 $ 8 Hạn mức của khấu trừ từng khoản. a Nhập tổng thu nhập của bạn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8a $ b Trừ dòng 4 khỏi dòng 8a. Nếu dòng 4 lớn hơn dòng 8a, nhập -0- tại đây và trên dòng 10. Nhảy
9 Nhập:
{¶
$768.700 nếu bạn là vợ chồng khai thuế chung hoặc là người vợ/chồng còn lại đủ điều kiện
$640.600 nếu bạn độc thân hoặc là chủ gia đình
• $384.350 nếu bạn là vợ chồng khai thuế riêng }¶
qua dòng 9 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8b $
. . . . . . . 9 $
10 Nếu dòng 9 lớn hơn dòng 8b, hãy nhập số tiền từ dòng 7. Nếu không, nhân dòng 7 với 94% (0.94) và nhập kết quả ở đây . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10 $ 11 Khấu trừ tiêu chuẩn.
Nhập:
{¶
$32.200 nếu bạn là vợ chồng khai thuế chung hoặc là người vợ/chồng còn lại đủ điều kiện . . . . . . . . 11 $
$24.150 nếu bạn là chủ gia đình
$16.100 nếu bạn độc thân hoặc là vợ chồng khai thuế riêng
}¶
12 Quà tặng từ thiện bằng tiền mặt. Nếu bạn dùng khấu trừ tiêu chuẩn, nhập khoản đóng góp tiền mặt lên đến $1.000 ($2.000 nếu là vợ chồng khai thuế chung) . . . . . . . . . . . 12 $ 13 Cộng dòng 11 và 12. Nhập kết quả vào đây . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13 $ 14 Nếu dòng 10 lớn hơn dòng 13, trừ dòng 11 khỏi dòng 10 rồi nhập kết quả vào đây. Nếu dòng 13 lớn hơn dòng 10, nhập số tiền từ dòng 12 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14 $ 15 Cộng dòng 2, 4, 5 và 14. Nhập kết quả ở đây và ở Bước 4(b) của Mẫu W-4 . . . . . . . . . 15 $
| Mẫu W-4 (2026) | Trang 5 Vợ Chồng Khai Thuế Chung hoặc Người Vợ/ |
|||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Cao Hơn |
Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn |
| Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Cao Hơn |
$0 - 9.999 |
$10.000 - 19.999 |
$20.000 - 29.999 |
$30.000 - 39.999 |
$40.000 - 49.999 |
$50.000 - 59.999 |
$60.000 - 69.999 |
$70.000 - 79.999 |
$80.000 - 89.999 |
$90.000 - 99.999 |
$100.000 - 109.999 |
$110.000 - 120.000 |
| $0 - 9.999 $10.000 - 19.999 $20.000 - 29.999 |
$0 0 480 |
$0 480 1.480 |
$480 1.480 2.480 |
$850 1.850 3.050 |
$850 2.050 3.250 |
$1.020 2.220 3.420 |
$1.020 2.220 3.420 |
$1.020 2.220 3.420 |
$1.020 2.220 3.420 |
$1.020 2.220 3.420 |
$1.020 2.220 3.820 |
$1.020 2.620 4.820 |
$30.000 - 39.999 $40.000 - 49.999 $50.000 - 59.999 |
850 850 1.020 |
1.850 2.050 2.220 |
3.050 3.250 3.420 |
3.620 3.820 3.990 |
3.820 4.020 4.190 |
3.990 4.190 4.360 |
3.990 4.190 4.360 |
3.990 4.190 4.760 |
3.990 4.590 5.760 |
4.390 5.590 6.760 |
5.390 6.590 7.760 |
6.390 7.590 8.760 |
$60.000 - 69.999 $70.000 - 79.999 $80.000 - 99.999 |
1.020 1.020 1.020 |
2.220 2.220 2.220 |
3.420 3.420 3.420 |
3.990 3.990 4.240 |
4.190 4.190 5.440 |
4.360 4.760 6.610 |
4.760 5.760 7.610 |
5.760 6.760 8.610 |
6.760 7.760 9.610 |
7.760 8.760 10.610 |
8.760 9.760 11.610 |
9.760 10.760 12.610 |
$100.000 - 149.999 $150.000 - 239.999 $240.000 - 319.999 |
1.870 1.870 2.040 |
4.070 4.100 4.440 |
6.270 6.500 6.840 |
7.840 8.270 8.610 |
9.040 9.670 10.010 |
10.210 11.040 11.380 |
11.210 12.240 12.580 |
12.210 13.440 13.780 |
13.210 14.640 14.980 |
14.210 15.840 16.180 |
15.360 17.040 17.380 |
16.560 18.240 18.580 |
$320.000 - 364.999 $365.000 - 524.999 $525.000 trở lên |
2.040 2.720 3.140 |
4.440 5.920 6.840 |
6.840 9.390 10.540 |
8.610 12.260 13.610 |
10.010 14.760 16.310 |
11.380 17.230 18.980 |
12.580 19.530 21.480 |
13.860 21.830 23.980 |
15.860 24.130 26.480 |
17.860 26.430 28.980 |
19.860 28.730 31.480 |
21.860 31.030 33.990 |
| Độc Thân hoặc Vợ Chồng Khai Thuế Riêng | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Cao Hơn |
Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn |
| Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Cao Hơn |
$0 - 9.999 |
$10.000 - 19.999 |
$20.000 - 29.999 |
$30.000 - 39.999 |
$40.000 - 49.999 |
$50.000 - 59.999 |
$60.000 - 69.999 |
$70.000 - 79.999 |
$80.000 - 89.999 |
$90.000 - 99.999 |
$100.000 - 109.999 |
$110.000 - 120.000 |
| $0 - 9.999 $10.000 - 19.999 $20.000 - 29.999 |
$90 850 1.020 |
$850 1.780 1.980 |
$1.020 1.980 2.180 |
$1.020 1.980 2.230 |
$1.020 2.030 3.230 |
$1.070 3.030 4.230 |
$1.870 3.830 5.030 |
$1.870 3.830 5.030 |
$1.870 3.830 5.030 |
$1.870 3.830 5.130 |
$1.870 3.930 5.330 |
$1.970 4.130 5.530 |
$30.000 - 39.999 $40.000 - 59.999 $60.000 - 79.999 |
1.020 1.020 1.870 |
1.980 2.880 3.830 |
2.230 4.080 5.030 |
3.230 5.080 6.030 |
4.230 6.080 7.100 |
5.230 7.080 8.300 |
6.030 7.950 9.300 |
6.030 8.150 9.500 |
6.130 8.350 9.700 |
6.330 8.550 9.900 |
6.530 8.750 10.100 |
6.730 8.950 10.300 |
| Mẫu W-4 (2026) | Trang 5 Vợ Chồng Khai Thuế Chung hoặc Người Vợ/ |
|||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
$80.000 - 99.999 $100.000 - 124.999 $125.000 - 149.999 |
1.870 2.030 2.040 |
3.830 4.190 4.200 |
5.100 5.590 5.600 |
6.300 6.790 6.800 |
7.500 7.990 8.000 |
8.700 9.190 9.200 |
9.700 10.190 10.200 |
9.900 10.390 10.950 |
10.100 10.590 11.950 |
10.300 10.940 12.950 |
10.500 11.940 13.950 |
10.700 12.940 14.950 |
$150.000 - 174.999 $175.000 - 199.999 $200.000 - 249.999 |
2.040 2.040 2.720 |
4.200 4.200 5.680 |
5.600 6.150 7.880 |
6.800 8.150 10.140 |
8.150 10.150 12.440 |
10.150 12.150 14.740 |
11.950 13.950 16.840 |
12.950 15.020 18.140 |
13.950 16.320 19.440 |
14.950 17.620 20.740 |
16.170 18.920 22.040 |
17.470 20.220 23.340 |
$250.000 - 449.999 $450.000 trở lên |
2.970 3.140 |
6.230 6.600 |
8.730 9.300 |
11.030 11.800 |
13.330 14.300 |
15.630 16.800 |
17.730 19.100 |
19.030 20.600 |
20.330 22.100 |
21.630 23.600 |
22.930 25.100 |
24.240 26.610 |
| Chủ Gia Đình | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Cao Hơn |
Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn | Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Thấp Hơn |
| Tiền Công và Tiền Lương Chịu Thuế Hàng Năm của Công Việc Được Trả Lương Cao Hơn |
$0 - 9.999 |
$10.000 - 19.999 |
$20.000 - 29.999 |
$30.000 - 39.999 |
$40.000 - 49.999 |
$50.000 - 59.999 |
$60.000 - 69.999 |
$70.000 - 79.999 |
$80.000 - 89.999 |
$90.000 - 99.999 |
$100.000 - 109.999 |
$110.000 - 120.000 |
| $0 - 9.999 $10.000 - 19.999 $20.000 - 29.999 |
$0 280 850 |
$280 1.280 1.950 |
$850 1.950 2.720 |
$950 2.150 2.920 |
$1.020 2.220 2.980 |
$1.020 2.220 2.980 |
$1.020 2.220 3.520 |
$1.020 2.760 4.520 |
$1.560 3.760 5.520 |
$1.870 4.070 5.830 |
$1.870 4.070 5.980 |
$1.870 4.210 6.180 |
$30.000 - 39.999 $40.000 - 59.999 $60.000 - 79.999 |
950 1.020 1.020 |
2.150 2.220 2.610 |
2.920 2.980 4.370 |
3.120 3.570 5.570 |
3.180 4.640 6.640 |
3.720 5.640 7.750 |
4.720 6.640 8.950 |
5.720 7.750 10.150 |
6.720 8.950 11.350 |
7.180 9.460 11.860 |
7.380 9.660 12.060 |
7.580 9.860 12.260 |
$80.000 - 99.999 $100.000 - 124.999 $125.000 - 149.999 |
1.870 1.870 2.040 |
4.070 4.270 4.440 |
5.830 6.230 6.400 |
7.150 7.630 7.800 |
8.410 8.900 9.070 |
9.610 10.100 10.270 |
10.810 11.300 11.470 |
12.010 12.500 12.670 |
13.210 13.700 14.580 |
13.720 14.210 15.890 |
13.920 14.720 16.890 |
14.120 15.720 17.890 |
$150.000 - 174.999 $175.000 - 199.999 $200.000 - 249.999 |
2.040 2.040 2.720 |
4.440 4.440 5.920 |
6.400 6.400 8.680 |
7.800 8.510 10.900 |
9.070 10.580 13.270 |
10.580 12.580 15.570 |
12.580 14.580 17.870 |
14.580 16.580 20.170 |
16.580 18.710 22.470 |
17.890 20.320 24.080 |
18.890 21.620 25.380 |
20.170 22.920 26.680 |
$250.000 - 449.999 $450.000 trở lên |
2.970 3.140 |
6.470 6.840 |
9.540 10.110 |
12.040 12.810 |
14.410 15.380 |
16.710 17.880 |
19.010 20.380 |
21.310 22.880 |
23.610 25.380 |
25.220 27.190 |
26.520 28.690 |
27.820 30.190 |